Thứ Bảy, 9 tháng 8, 2014

Ảnh hưởng đến sức khỏe khi để điện thoại bên cạnh lúc ngủ


Năm 2011, Tổ chức Y tế thế giới cảnh báo việc sử dụng điện thoại thường xuyên sẽ sản sinh chất gây ung thư ở người, đặc biệt trẻ em có da đầu và hộp sọ mỏng hơn người lớn, dễ bị ảnh hưởng bức xạ hơn.

Theo một cuộc khảo sát mới đây, 44% số người cho biết họ luôn để điện thoại trên giường khi ngủ để không bỏ lỡ bất kỳ cuộc gọi quan trọng nào.

Để điện thoại bên cạnh khi ngủ có thể gây nguy hại cho sức khỏe mà bạn không lường hết được.

Theo một cuộc khảo sát mới đây, 44% số người cho biết họ luôn để điện thoại trên giường khi ngủ để không bỏ lỡ bất kỳ cuộc gọi quan trọng nào. Cái tiện lợi chỉ có thế, nhưng điều nguy hại cho sức khỏe của bạn thì không lường trước được.

Dưới đây là những lý do bạn không nên để điện thoại bên mình khi ngủ:
Bạn đang đặt gối của mình trên cục than

Một thiếu nữ ở Texas (Mỹ) mới đây đã bị đánh thức với mùi khét lẹt xuất hiện trong phòng ngủ. Nguyên nhân là chiếc điện thoại đặt dưới gối đã tan chảy một phần và cháy xém lan ra cả tấm đệm. Hãng điện thoại cho rằng nguyên nhân gây ra vụ cháy là pin thay thế không tương thích. Tài liệu hướng dẫn sử dụng điện thoại đã cảnh báo không nên sử dụng pin và bộ sạc thay thế không tương thích với điện thoại của hãng. Theo đó, các nhà sản xuất cũng cảnh báo nguy cơ hỏa hoạn nếu người dùng để điện thoại dưới gối hoặc các vật dụng dày khác. Vì vậy, bạn nên sử dụng phụ kiện chính hãng đính kèm ban đầu và không đặt điện thoại di động trên giường.
Điện thoại có thể khiến bạn mất ngủ

Điện thoại, máy tính bảng, ti vi và những thiết bị khác có màn hình LED… phát ra thứ gọi là ánh sáng xanh. Một số nghiên cứu cho thấy thứ ánh sáng này có thể ức chế việc sản xuất hormone melatonin gây ngủ và phá vỡ nhịp sinh học của chúng ta. Các nhà khoa học lý giải có thể ánh sáng màu xanh có bước sóng giống ánh sáng ban ngày nên cơ thể bị đánh lừa, nghĩ bất cứ thời điểm nào cũng là ban ngày. Để tránh mất ngủ, bạn cần tắt tất cả các thiết bị điện tử 2 giờ trước khi lên giường. Tốt nhất, bạn nên để điện thoại và laptop ở căn phòng khác phòng ngủ.
Chưa lường trước rủi ro về sức khỏe

Hiện chưa có nghiên cứu nào chứng minh về việc sử dụng điện thoại có thể gây ung thư và mối liên quan này vẫn đang còn là nghi vấn. Thực tế, điện thoại di động phát ra lượng nhỏ bức xạ điện ở mức độ có thể kiểm soát được. Tuy nhiên, năm 2011, Tổ chức Y tế thế giới cảnh báo việc sử dụng điện thoại thường xuyên sẽ sản sinh chất gây ung thư ở người, đặc biệt trẻ em có da đầu và hộp sọ mỏng hơn người lớn, dễ bị ảnh hưởng bức xạ hơn. Vì vậy, nếu bạn lo lắng về nguy cơ ung thư do điện thoại gây ra, hãy nhắn tin thay vì gọi điện nếu có thể. Nếu gọi điện, bạn nên để điện thoại cách xa tai, sử dụng tai nghe hoặc mở loa ngoài và tuyệt đối không để di động trên đầu khi ngủ.


Theo Webphunu

Thứ Bảy, 9 tháng 8, 2014

Bật mí 10 tác dụng bất ngờ của vỏ chuối mà bạn chưa biết


Chuối là một loại trái cây giúp bạn khỏe mạnh, ngay cả vỏ chuối cũng có rất nhiều công dụng đối với cơ thể của bạn.
Chuối rất giàu vitamin B6, mangan, vitamin C, chất xơ, kali, biotin, và đồng. Vì vậy, nó có tác dụng mạnh trong việc ngăn ngừa huyết áp cao và bảo vệ, chống xơ vữa động mạch. Là một thực phẩm rất ít chất béo, chuối cũng có thể giúp giữ cho mức cholesterol trong máu ở mức ổn định.

Hàm lượng tryptophan cao trong chuối sẽ chuyển đổi thành serotonin và giúp bạn vượt qua chứng trầm cảm. Hàm lượng sắt trong chuối cũng cao nên ăn chuối sẽ có tác dụng làm giảm tình trạng thiếu máu và có sức mạnh để chống mất canxi và cho phép tăng cường xương. Chuối cũng có tác dụng như một loại thuốc kháng acid một cách tự nhiên và có thể giúp làm giảm trào ngược axit, khôi phục điện giải sau khi mất nước vì tiêu chảy...

Chúng ta có thói quen bỏ vỏ chuối mỗi lần ăn. Tuy nhiên, bạn có biết rằng vỏ chuối cũng có thể có nhiều tác dụng bất ngờ với sức khỏe mà bạn không biết.

Dưới đây là 10 công dụng hữu ích bất ngờ của vỏ chuối:

Cách phân biệt chân gà sạch - "bẩn" tránh ngộ độc


Bỏ túi những bí quyết vô cùng đơn giản để phân biệt chân gà "bẩn" sẽ giúp bạn tránh được nguy cơ mang bệnh từ món khoái khẩu này.
Chân gà ôi – Ngửi là biết!

Chân gà là món khoái khẩu của nhiều người. Thế nhưng, những vụ lùm xùm xung quanh chân gà "bẩn", chân gà thối ngâm hóa chất tẩy rửa... khiến nhiều người tỏ ra e ngại hơn về loại thực phẩm nhạy cảm này.



Bơm nước vào chân gà để tăng trọng lượng.

Chia sẻ về bí quyết chọn chân gà "sạch", một tiểu thương buôn chân gà tại một chợ Hà Nội cho biết: "Chân gà đã ôi thì dơ lên mũi ngửi là biết ngay!".



Chân gà bẩn được chế biến ngay trên sân đất.

Chị này cũng cho biết thêm, chân gà "bẩn" dù được xử lý thế nào nhưng khi nướng lên cũng sẽ bị khô và tóp lại, không còn vị ngậy của thịt nên chỉ cần tinh ý một chút, khách hàng sẽ phân biệt được.
"Nắn" chân gà trước khi mua

Để “phù phép” chân gà nhằm tăng lợi nhuận, cách “dân buôn” thường sử dụng nhất là bơm nước để tăng trọng lượng chân gà. Một tiểu thương tiết lộ, thường thì người ta dùng kim tiêm bơm nước vào các ngón. Chân gà sau khi bơm nước trọng lượng tăng tương đương 50 ml nước. Bí quyết để phân biệt chân gà “độn” nước hay không là nhìn vào bốn ngón chân của nó. Chân gà chưa bơm nước thì bốn ngón cong gập hẳn vào, khi nắm hay bóp sẽ phồng thịt ra. Còn chân gà đã bơm sẽ ra rất nhiều nước, bốn ngón duỗi căng và to, càng nhiều nước chân càng căng, ngón tách nhau rõ rệt.

Chân gà “bơm nước” thường mập mạp, đều, không có nếp nhăn của da. Người tiêu dùng đi mua nên cầm tay trực tiếp vào chân gà ta định mua sau đó bóp nhẹ. Chân gà bị bơm nước thì thường mềm, nhũn, những ngón đầu chân căng phồng bất thường và khi ấn vào thấy mềm, bùng nhùng ở tay. Còn khi tuốt nhẹ từ lòng bàn chân xuống, chân gà bơm nước sẽ ra từng giọt nước một hoặc một lúc sau chân gà sẽ ướt như mới thấm qua nước.

Hoặc một bí quyết nữa để phân biệt chân gà “độn” nước là nhìn vào các ngón chân gà. Chân gà chưa bơm nước thì 4 ngón cong gập hẳn vào, khi nắm hay bóp sẽ phồng thịt ra. Còn chân gà đã bơm sẽ ra rất nhiều nước, bốn ngón duỗi căng và to, càng nhiều nước chân càng căng, ngón tách nhau rõ rệt. Do vậy, khi mua, người tiêu dùng nên chọn chân gà có màu trắng hồng tự nhiên, không có màu sắc gì lạ như đốm đỏ, đốm màu xanh, màu vàng. Sờ vào chân gà không thấy bị nhớt. Nếu thấy chắc, đều khi bóp thì đó là chân gà ngon.

Các chuyên gia cũng khuyến cáo, người tiêu dùng có nhu cầu ăn chân gà thì nên mua ở những cơ sở uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Chúng ta có thể mua ở siêu thị, các cửa hàng bán thực phẩm sạch. Khi lựa chọn cũng cần chú ý điều kiện bảo quản. Nếu chân gà được bảo quản lạnh mát thì ưu tiên mua. Đồng thời cũng cần chú ý thời gian sử dụng. Chân gà bảo quản lạnh, mát thì chú ý sử dụng trong vòng một ngày, còn bảo quản đông lạnh thì nên xem hạn dùng của nhà sản xuất.

Các chuyên gia dinh dưỡng cho hay, chúng ta không nên lựa chọn chân gà như là một thực phẩm để ăn hàng ngày. Bởi chân gà không cung cấp nhiều dinh dưỡng như đại đa số mọi người vẫn nghĩ. Vì chân gà chỉ có lớp da, mô liên kết, trong này có một số chất colagen – đây là một thành phần của chất đạm. Nhưng lượng chất đạm cũng như chất béo cung cấp từ chân gà là không nhiều. Nếu chúng ta xem chân gà như một thực phẩm cung cấp giá trị dinh dưỡng hàng ngày thì chắc chắn không cao như thịt gà, đậu phụ…

Theo Phunutoday

Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014

7 lý do phải ăn sáng khi bạn muốn giảm cân


Ăn sáng được xem như là một nguyên tắc cho những cô nàng giảm cân. Có 7 lý do để bạn không quên bữa sáng.

Kiểm soát chế độ ăn uống hàng ngày là phương pháp thông dụng được nhiều phái đẹp áp dụng để làm cho trọng lượng cơ thể giảm xuống và lấy lại thân hình lý tưởng. Ăn kiêng hoặc giảm lượng calo là bản chất của phương pháp kiểm soát chế độ ăn, nhưng nhiều chị em mình bỏ luôn cả bữa sáng lại là một sai lầm.

Trong chương trình giảm cân thì không bỏ bữa sáng là một nguyên tắc vừa bảo đảm sức khỏe vừa tăng tính hiệu quả của chương trình giảm cân. Những lợi ích của bữa ăn sáng cho chương trình giảm cân bạn muốn biết dưới đây giúp bạn có nhận thức tốt hơn về bữa sáng:

1. Giúp cơ thể quản lý calo

Bữa sáng được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp cho cơ thể có đủ năng lượng để hoạt động cho một ngày mới, vì thế lượng calo cung cấp cho cơ thể sẽ không được tích trữ mà sẽ bị tiêu hao. Nếu thực sự bạn chưa yên tâm với lượng calo thì một quả trứng tráng với một ít rau xanh trong bữa sáng có thể giúp bạn quản lý lượng calo.

2. Tăng cường trao đổi chất

Ăn sáng là thời điểm thời tiết mát mẻ và cũng là thời điểm hệ tiêu hóa hoạt động tốt, do đó khi thực phẩm được nạp vào cơ thể sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất và chất béo sẽ bị đốt cháy nhanh hơn.



3. Kiềm chế cơn đói

Sau một đêm ngủ dậy, nếu được bổ sung thức ăn, sẽ giúp cơ thể hạn chế cơn đói từ đó giúp cơ thể có dịp để lựa chọn những thức ăn phù hợp. Nếu bạn không ăn sáng, cơn đói sẽ đòi hỏi bạn phải ăn nhiều hơn vào bữa trưa và như thế lượng calo của bạn bị tăng lên, hiệu quả của chương trình giảm cân hạ xuống.

4. Cải thiện tâm trạng

Bữa sáng đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp cho các cơ quan trong cơ thể bạn hoạt động tốt hơn, quá trình trao đổi chất diễn ra tốt hơn. Đặc biệt thúc đẩy tốt hơn lượng máu lên não giúp cho tâm trạng của bạn thoải mái hơn và tăng cường quá trình trao đổi chất đốt cháy năng lượng hiệu quả hơn.

5. Tăng hệ thống miễn dịch

Ăn sáng không những cải thiện tâm trạng mà còn giúp cho sức khỏe của bạn trong ngày được cải thiện. Bạn có thể thực hiện nhiều bài tập giúp cơ thể đốt cháy calo và tăng hệ thống miễn dịch cho cơ thể. Chương trình giảm cân của bạn được thực hiện hiệu quả và an toàn.

6. Ổn định lượng calo

Ăn sáng đủ chất còn giúp cho cơ thể ổn định về đường huyết, đồng thời và giúp bạn yên tâm hơn với bữa trưa và bữa tối khi phải lựa chọn những thực phẩm nhiều chất xơ để bảo đảm sức khỏe. Như thế lượng calo cung cấp vào cơ thể sẽ được thực hiện theo đúng ý định.

7. Bảo đảm năng lượng

Một bữa sáng đủ chất giúp cơ thể có đủ năng lượng, tâm trạng thoải mái để bạn có thể thực hiện các hoạt động với cường độ cao hoặc lựa chọn các bài tập thể dục để giảm cân mà không bị ảnh hưởng đến sức khỏe.

Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014

Thứ Năm, 7 tháng 8, 2014

Triệu chứng và cách phòng chống bệnh cảm cúm ở trẻ



Triệu chứng của bệnh

Khi trẻ có các biểu hiện như đau đầu, sốt, mệt mỏi, ho, viêm họng, chảy nước mũi, ngạt mũi thì trẻ đang bị cảm lạnh hoặc cảm cúm. Đây là hai bệnh rất phổ biến ở trẻ nhỏ. Trẻ có nguy cơ mắc hai bệnh này cao hơn khi thời tiết chuyển mùa, nắng mưa, nóng lạnh thất thường.

Bệnh có thể xuất hiện đột ngột với mức độ tiến triển nhanh và dữ dội (cảm cúm) hoặc xuất hiện từ từ và kéo dài (cảm lạnh). Ở giai đoạn nhẹ, bệnh thường chỉ có triệu chứng sốt nhẹ, ho. Sổ mũi dài ngày có thể gây viêm họng, nhức đầu, biếng ăn…. Khi bệnh nặng, trẻ sẽ bị sốt rất cao từ 39 – 40 độ C trở lên kèm theo cảm giác mệt mỏi, đau nhức toàn thân nôn trớ, tiêu chảy hoặc táo bón.

Đặc biệt, triệu chứng bệnh ở trẻ khiến cha mẹ lo lắng nhất là ho. Khi trẻ bị cảm thì ho là cơ chế bảo vệ của cơ thể giúp tống vi khuẩn, vi rus, dịch đờm ra khỏi phế quản, làm sạch đường thở, bảo vệ họng và phổi. Tuy nhiên nếu trẻ ho quá nhiều sẽ khiến trẻ mệt mỏi, nôn trớ và mất ngủ dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể.

Trong trường hợp, trẻ bị sốt cao và ho gây tím tái ở môi, đầu ngón tay, ngón chân và khó thở, thở nhanh, thở dồn dập, có tiếng khò khè và co kéo cơ hô hấp ở cổ xuống sườn là những trường hợp trẻ bị bệnh đã rất nặng, cha mẹ cần phải lập tức đưa bé đi viện.

Theo các bác sĩ chuyên khoa Nhi, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh cảm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm phế quản cấp, viêm phổi cấp, viêm tai giữa, nhiễm trùng xoang… Nguy hiểm hơn, bệnh cảm còn làm khởi phát những cơn kịch phát cấp tính đối với những trẻ bị hen suyễn, khí phế thủng, viêm phế quản mãn tính .


Ảnh minh hoạ

Làm gì để phòng bệnh ho cảm ở trẻ

Các chuyên gia y tế cho rằng: vận động đều đặn kết hợp với chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và tăng cường hệ miễn dịch sẽ giúp nâng cao sức đề kháng để phòng chống bệnh cúm hiệu quả.

Theo đó, để trẻ có một sức đề kháng tốt, cha mẹ cần cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, ăn uống đầy đủ dưỡng chất và chú ý bổ sung thêm các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C, kẽm và các vi chất tốt cho hệ miễn dịch trong khẩu phần ăn của trẻ như: sữa chua, hoa quả, các loại rau, thịt nạc…

Ngoài ra, việc cho trẻ làm quen với thời tiết và môi trường bên ngoài cũng như khuyến khích trẻ vận động là những biện pháp hữu hiệu giúp cơ thể trẻ thích ứng tốt hơn với sự thay đổi bên ngoài.

Mặt khác, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số cách phòng bệnh đơn giản mà hiệu quả như: tiêm đầy đủ vắc xin cho trẻ; tránh để trẻ tiếp xúc với nguồn bệnh, hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người để tránh mầm mống gây bệnh; thường xuyên rửa tay và giữ vệ sinh sạch sẽ cơ thể, chỗ ở và đồ chơi của trẻ. Cha mẹ cũng nên giữ ấm cho trẻ, nhất là phần cổ, chân và tay; tránh mặc quá nhiều quần áo hoặc ủ trẻ quá kỹ khiến trẻ bị nóng, ra nhiều mồ hôi gây cảm lạnh.

Khi trẻ chớm bệnh cúm, cha mẹ có thể cho trẻ điều trị tại nhà, nghỉ ngơi, nằm giường, uống nhiều nước, dùng thức ăn lỏng ấm, bổ, đủ vitamin, giàu vitamin C kết hợp với thuốc hạ sốt, súc miệng bằng nước muối, nhỏ mũi, siro để giảm ho… Tuy nhiên, trẻ có những biểu hiện nặng thêm như sốt cao, nôn trớ, tiêu chảy… cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ càng sớm càng tốt để điều trị cho trẻ kịp thời

Thứ Năm, 7 tháng 8, 2014

Tác dụng của quả nhãn với sức khoẻ


Chống đau dạ dày

Nước ép từ nhãn có tác dụng điều trị bệnh đau dạ dày, chứng mất trí nhớ. Cách làm là bạn có thể bóc lấy cùi nhãn, ép lấy nước uống hoặc ngâm cùi nhãn với chút đường trong vài tuần, sau đó lấy nước cốt hòa với nước lọc và uống dần.

Trị suy nhược thần kinh

Bỏ long nhãn sấy vào xoong, đổ nước vào sắc, để nguội uống sẽ có tác dụng chống suy nhược thần kinh (một loại rối loạn thần kinh, do mệt mỏi, ốm yếu, đau nhức và kiệt sức).

Tốt cho lá lách

Ăn nhãn giúp kích thích lá lách và bệnh đau tim khỏe mạnh hơn. Vì nó giúp máu tuần hoàn tốt và tạo cảm giác dễ chịu đối với hệ thần kinh gần lách và tim.

Trị rắn cắn

Hạt quả long nhãn có tác dụng trị rắn cắn. Nhiều người thường lấy mắt hạt nhãn ấn vào chỗ rắn cắn, các chất trong hạt nhãn sẽ hấp thụ nọc độc, do vậy mà vết cắn được chữa trị.

Chống mất ngủ

Những người mà khó ngủ hoặc thường xuyên mất ngủ, nếu thường xuyên ăn long nhãn sấy sẽ cải thiện đáng kể. Lý do là khi nhãn đi vào cơ thể nó giúp cơ thể tăng cường hấp thụ các chất sắt.

Chống căng thẳng, mệt mỏi

Theo y học cổ truyền Trung Hoa thì long nhãn phơi khô hoặc sấy có tác dụng chống căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi, và ngăn chặn sự mất trí nhớ.

Làm đẹp tóc

Hạt của nhãn có chứa hợp chất với tên gọi là saponin nên rất tốt cho tóc. Do vậy mà có thể sử dụng thay nước gội đầu.

Tốt cho tuyến tụy

Ăn nhãn cũng có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ mắc các bệnh ở tuyến tụy, sự them chất ngọt và tốt cho các cơ quan sinh sản của phụ nữ.

Tăng tuổi thọ

Từ lâu, nhãn cũng được biết đến là trái cây giúp nhanh lành vết thương và tăng cường sống thọ. Nó giúp chống lại các phân tử gốc tự do trong cơ thể và bảo vệ các tế bào không bị tổn thương. Hơn nữa chúng cũng giúp hạ thấp nguy cơ một số bệnh ung thư và tăng lượng tế bào sinh sản ở phụ nữ.

Giúp cầm máu

Khi bạn bị chảy máu, lấy hạt nhãn giã nhỏ và đắp lên vết thương mỗi ngày một lần. Vết thương sẽ nhanh chóng liền da.

Trị thận hư

Cách dùng là lấy khoảng 500g long nhãn ngâm với 1 lít rượu. Để khoảng nửa tháng là có thể dùng được. Mỗi tối uống khoảng 1 chén nhỏ trước khi đi ngủ sẽ cải thiện bệnh tình.

Làm đẹp da

Long nhãn cũng được biết đến là “biệt dược” cho làn da đẹp. Với khả năng chống lão hóa nên có khả năng tăng cường sức khỏe cho da, đặc biệt là đối với da ở khu vực mắt, nó giúp làm giảm nếp nhăn và làm sáng da.

Giúp mắt và răng miệng khỏe mạnh
Cuối cùng là nhãn có khả năng tăng cường sức khỏe cho mắt, trị nướu răng, và có thể chống lại đau họng.
2. Những người không nên ăn hoặc hạn chế ăn nhãn:

Thai phụ nên hạn chế ăn nhãn

Theo Đông y, nhãn có mùi thơm vị ngọt, thuốc tính ôn nhiệt, có chức năng bổ ích tâm tỳ, dưỡng cơ ích khí, dưỡng huyết an thần. Còn có thể sinh tân dịch, nhuận ngũ tạng, là loại quả ngon, bổ dưỡng tốt. Nhưng do nhãn tính ngọt thơm, ấm, nên đối với người đờm hỏa bên trong và bị bệnh nóng trong thì không nên ăn, nhất là phụ nữ có thai lại càng phải kiêng.

PGS. TS Trần Đình Toán , Trưởng khoa dinh dưỡng, Bệnh viện Hữu Nghị cho biết: “Trong long nhãn có sacaroza, glucoza, protein, axit tatric, chất béo, sinh tố A, B. Các men amylaza, peroxitdaza… Long nhãn được y học cổ truyền sử dụng dưới nhiều dạng như thuốc sắc, thuốc cao, thuốc hoàn, rượu thuốc… riêng rượu thuốc có thể ngâm phối hợp với các vị thuốc khác để bồi bổ cơ thể, chống mất ngủ, suy nhược thần kinh. Tuy nhiên, người ở thể hỏa vượng, cao huyết áp, tiểu đường không nên dùng và phụ nữ đang mang thai không nên ăn nhiều”.

Phụ nữ có thai, phần lớn xuất hiện âm hỏa hư, có triệu chứng nóng trong và thường có các hiện tượng như táo bón, tiểu tiện đỏ xẻn, rêu lưỡi khô và vàng, miệng đắng, họng rát, cho nên để từ âm thanh nhiệt, lượng huyết an thai, nên lúc này ăn nhãn, chẳng những không có tác dụng bồi bổ, ngược lại còn làm tăng nóng trong, động huyết động thai, ra huyết đau bụng, đau tức bụng dưới, thậm chí tổn thương thai khí, dẫn tới sảy thai, đặc biệt là phụ nữ có thai thời kỳ đầu đến 7 – 8 tháng, càng phải kiêng ăn nhãn. Tuy nhiên, đối với sản phụ sau khi sinh con mà ăn nhãn hoặc uống nước nhãn thì lại rất tốt.

Người bị mụn

Trái nhãn chứa nhiều khoáng chất, vitamin A, C, kali, photpho, magie và sắt. Do vậy mà ăn nhãn sẽ có nhiều tác dụng cho sức khỏe. Tuy nhiên, loại quả này là nguồn cơn gây ra mụn nhọt, mẩn ngứa nếu ăn nhiều. Nhưng nếu bạn dùng long nhãn để ngâm rượu thì nó lại giúp bạn làm đẹp da. Hỗn hợp này có khả năng chống lão hóa nên giúp tăng cường sức khỏe cho da, đặc biệt là đối với da ở khu vực mắt, nó giúp làm giảm nếp nhăn và làm sáng da.

Béo phì

Nhiều người thường nghĩ ăn nhiều hoa quả sẽ không bị béo phì. Họ nhịn ăn cơm và thay bằng hoa quả để giảm cân, nhưng kết quả thì ngược lại với mong muốn. Trái cây chứa nhiều vitamin và chất xơ mang nhiều lợi ích cho sức khỏe và làm đẹp… Cũng chính vì điều này, nhiều người bắt đầu cuộc chiến giảm cân bằng trái cây. Đây là một quan niệm đúng nếu như bạn biết lựa chọn các loại hoa quả để ăn, tuân thủ các nguyên tắc, thời gian và liều lượng.

Theo các chuyên gia tư vấn dinh dưỡng, những trái cây có vị ngọt thường có hàm lượng đường cao. Khi ăn nhiều, các loại quả này cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng khá lớn. Ví dụ: nếu bạn ăn hai quả chuối tiêu loại 100g thì năng lượng cũng bằng ăn một bát cơm; ăn một quả na, một quả xoài loại 200 – 250g, ăn 300g mít, hoặc vải, nhãn thì cũng tương đương với một bát cơm. Vì vậy, nếu nhịn ăn cơm mà ăn nhiều các lọai quả ngọt này thì vẫn bị tăng cân là hoàn toàn có thể.

Nếu muốn không bị béo hoặc muốn giảm cân, bạn nên ăn các loại quả có hàm lượng đường thấp như dưa chuột, củ đậu… Hiệu quả giảm cân sẽ tăng gấp bội nếu bạn ăn trái cây vào buổi sáng, trước các bữa ăn hoặc chia nhỏ bữa ăn với trái cây.

Rau càng cua dưỡng huyết - thanh nhiệt

Rau càng cua dùng dưới dạng thức ăn phòng chữa cảm mạo, ho hen, ăn không tiêu, tăng huyết áp.
Ở nước ta, rau càng cua mọc hoang khắp mọi nơi, quanh các khu dân cư, chân tường, trên chậu cảnh... Rau càng cua dùng ăn sống trộn dầu giấm đường, xào, nấu canh suông hoặc với tôm nõn, thịt lợn, cho vào cháo nóng, lẩu, đặc biệt ăn sống với ếch chiên, thịt bò xào tái, lươn om; rau càng cua làm dầu giấm với đậu phụ chiên giòn, gỏi càng cua... là những món ăn hiện nay được rất nhiều người ưa chuộng. Rau càng cua dùng dưới dạng thức ăn phòng chữa cảm mạo, ho hen, ăn không tiêu, tăng huyết áp. Để tăng hiệu quả trị bệnh, phải ăn cả hoa, quả của nó.

Theo kinh nghiệm dân gian, rau càng cua tính chua cay, hàn, có tác dụng bổ âm, dưỡng huyết, thanh nhiệt giải độc, thông ứ, chỉ thống, lợi đại tiểu tiện. Chữa phế nhiệt, miệng khô khát, chứng huyết nhiệt sinh lở ngứa, mụn nhọt và chứng đau mỏi cơ khớp do phong nhiệt.



Rau càng cua trộn thịt bò tốt cho người thiếu máu (Ảnh: Internet)

Chữa phế nhiệt, viêm họng, khô cổ khản tiếng: rau càng cua rửa sạch nhai ngậm hoặc xay nước uống ngày 50 - 100g.

Chữa chứng tiêu khát (đái tháo đường) có kèm chứng miệng khô khát, táo bón: rau càng cua rửa sạch 100g bóp giấm, chanh, thịt ếch chiên bột 100g ăn tuần vài lần.

Chữa thiếu máu: rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm, thịt bò, cho gia vị vừa đủ xào chín tới trộn đều ăn vài lần.

Chữa tiểu dắt, tiểu khó: rau càng cua ăn sống hoặc nấu nước uống ngày 150 - 200g.

Chữa đau lưng cơ co rút (nhiệt độc nhập kinh thận): rau càng cua sắc uống mỗi ngày 50 - 100g.

Chữa nhiễm khuẩn đầu ngón tay (chín mé): rau càng cua 100 - 150g sắc uống trong, bã đắp ngoài.

Chữa ngoài da khô sần, mụn nhọt lở ngứa, vết thương lâu lành: rau càng cua ăn sống hoặc xay nước uống, giã đắp ngoài.

Bổ sung vitamin thế nào để không bị bệnh?

Vitamin và chất khoáng là những chất có tỷ lệ thấp trong cơ thể nhưng là những chất rất quan trọng trong hoạt động sống còn của cơ thể.

Khi thiếu hay thừa những chất này sẽ gây ra nhiều bệnh cảnh khác nhau và đôi khi cũng nguy hiểm đến tính mạng.

Vitamin có nhiều loại, dựa vào tính chất vật lý người ta phân các vitamin này thành hai nhóm. Nhóm tan trong nước như vitamin B, C... nhóm tan trong mỡ như A, D, E...

Chất khoáng là những chất như: sắt, kẽm, đồng, vàng, canxi, magiê, natri, kali, chlor, phosphat, sulphat... Chất khoáng chiếm khoảng 4% trọng lượng cơ thể, người nặng 50kg thì chất khoáng khoảng 2kg.

Mỗi ngày cơ thể phải cần một lượng tối thiểu về chất khoáng. Các chất này phải được cung cấp qua thức ăn, nước uống hay dưới dạng thuốc khi cần thiết vì cơ thể không tổng hợp được các chất này.

Không phải nhiều là tốt

Nhiều người trong chúng ta nghĩ dùng vitamin liều cao như là thuốc tăng lực. Nhưng chúng ta quên rằng vitamin cũng là thuốc, là chất hóa học nghĩa là khi dùng quá liều cũng sẽ bị ngộ độc. Vitamin A, D là hai vitamin tan trong mỡ hay gây ngộ độc khi dùng liều cao kéo dài. Vitamin A được biết là có vai trò quan trọng với thị lực và da, màng tế bào, có thể dùng điều trị các bệnh như vẩy nến, mụn, trứng cá, chứng tóc khô, dễ gãy... Thuốc dùng dễ dàng qua đường uống và người ta đã quan sát được khi ngộ độc vitamin A có thể gây ra phù não, tổn thương trầm trọng ở gan. Cả hai biến chứng này đều có thể nguy hiểm đến tính mạng nên chúng ta phải thận trọng khi dùng vitamin A liều cao kéo dài. Tốt nhất là khi dùng phải có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.

Pyridoxine hay còn gọi là vitamin B6 thường dùng để điều trị tình trạng chóng mặt và rối loạn tiền mãn kinh. Khi dùng quá liều kéo dài có thể bị ngộ độc gây tổn hại hệ thần kinh trung ương.



Nhiều người trong chúng ta nghĩ dùng vitamin liều cao như là thuốc tăng lực. Nhưng chúng ta quên rằng vitamin cũng là thuốc, là chất hóa học nghĩa là khi dùng quá liều cũng sẽ bị ngộ độc (Ảnh minh họa)

Acid ascortbic hay còn gọi là vitamin C được biết như là thuốc làm tăng sức đề kháng. Khi thiếu vitamin C thì mạch máu dễ vỡ gây xuất huyết dưới da. Trước đây, bệnh được mô tả ở những thủy thủ lênh đênh trên biển nhiều tháng liên tục không ăn rau, trái cây tươi. Vitamin C mang nhiều lợi ích khi ta biết cách sử dụng. Vitamin C có nhiều trong cây xanh, rau quả như chanh, cam, quýt, bưởi, bắp cải... Nhu cầu cơ thể về vitaminn C cao hơn các loại vitamin khác rất nhiều. Người lớn cần khoảng 50-100mg, nghĩa là 1mg/kg thể trọng mỗi ngày; đối với trẻ con và phụ nữ có thai cần 100-200mg mỗi ngày. Vitamin C ngoài tác dụng tốt cho tim mạch còn có tác dụng tăng sức đề kháng chống lại bệnh cảm, cúm, điều này đã được biết từ vài chục năm trước đây: với liều dùng khá cao 1-4g/ngày trong vài ngày người ta có thể rút ngắn được 30% thời gian mắc bệnh cúm. Ngược lại, nếu chúng ta không biết cách sử dụng, dùng liều quá cao trên 2g/ngày kéo dài trong nhiều tháng có thể gây hại cho dạ dày vì bản thân vitamin là acid - là chất chua. Tệ hại hơn là liều cao vitamin C làm tăng oxalate canxi trong nước tiểu, những tinh thể này sẽ lắng đọng tại thận tạo thành sạn thận. Chỉ nên dùng khoảng 0,5-1g vitamin C mỗi ngày sẽ rất có lợi cho sức khỏe và chống được chứng xơ vữa động mạch... khi cần dùng lâu dài cũng nên hỏi qua ý kiến bác sĩ.

Thiếu lại càng nguy hiểm

Nếu chúng ta không cung cấp đủ vitamin thì sẽ gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như: thiếu vitamin A gây bệnh quáng gà, giảm sức đề kháng, thiếu vitamin C gây chứng chảy máu dưới da, thiếu vitamin B1 gây phù, suy tim, thiếu vitamin D gây còi xương, thiếu vitamin B12 gây thiếu máu, viêm dây thần kinh...

Chất khoáng cũng rất quan trọng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học quyết định sự sống còn trong cơ thể và là thành phần cấu tạo chủ yếu của một vài cơ quan trong cơ thể như: canxi là thành phần cấu tạo chủ yếu của xương, sắt là thành phần cấu tạo chủ yếu của hemoglobin trong hồng cầu - là chất có chức năng vận chuyển oxygen trong máu.

Thiếu chất khoáng gây nhiều tác hại cho sức khỏe: thiếu canxi gây co giật tay chân, thiếu kali gây chuột rút, rối loạn nhịp tim...

Phòng ngừa thiếu vitamin và chất khoáng bằng cách nào?

Để phòng ngừa những tình trạng này chúng ta nên ăn uống thức ăn có chứa đầy đủ chất khoáng và vitamin cần thiết cho cơ thể. Còn trong điều kiện sức khỏe suy giảm, người già, người bệnh nặng kéo dài chúng ta nên dùng thêm thuốc có chứa đầy đủ các thành phần vitamin và chất khoáng cần thiết cho nhu cầu cơ thể. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở những người ở độ tuổi trung bình từ 48-78 tuổi thì sau 4-10 tuần bổ sung vitamin và chất khoáng có cải thiện rõ rệt về sức khỏe như: giảm được mệt mỏi, tập trung tư tưởng tốt hơn, ăn ngon miệng hơn, dễ ngủ và thời gian ngủ kéo dài hơn...

Vitamin và chất khoáng là những chất nền tảng của sự sống, chúng được cung cấp hàng ngày qua thức ăn, nước uống dễ dàng đến độ có lúc chúng ta quên đi sự cần thiết thực sự của nó. Cho đến khi sự thiếu thốn tích lũy lâu dần theo thời gian trở thành bệnh lý tức là lúc sức khoẻ suy giảm nhiều đôi khi đã khá muộn. Hãy cung cấp kịp thời những gì cơ thể cần.

Làm sao để hết đau vai gáy?

Nhiều người sau một đêm ngủ dậy bỗng thấy đau nhức khắp mình, đặc biệt là đau tê dại vùng vai, gáy, nhiều khi đau lan xuống bả vai, làm tê mỏi cánh tay, cẳng tay và ngón tay.

Triệu chứng này có thể trong nhiều ngày, thậm chí trong nhiều tháng... Đây là một triệu chứng thường gặp, xảy ra mọi lứa tuổi, mọi giới... Bệnh tăng lên khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Hội chứng đau vai gáy thông thường không nguy hiểm, song có thể gây ra nhiều lo lắng, khó chịu, mệt mỏi cho người bệnh, làm giảm sút sức lao động và chất lượng cuộc sống.

Nguyên nhân gây đau vai gáy

Nguyên nhân của các bệnh đau cổ, đau vai gáy thường gặp nhất là gối đầu cao khi ngủ hoặc kê đầu trên vật cứng một thời gian dài vài tiếng như: khi đi xe đò ngủ đầu tựa trên ghế dựa, nằm xem tivi... bệnh rất dễ xảy ra đối với người bắt đầu đến tuổi trung niên, với hệ mạch máu đã giảm tính dẻo dai, đàn hồi.

Ngoài ra nguyên nhân dẫn đến hội chứng đau cổ vai còn do tổn thương các mặt khớp của cột sống cổ như: thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, vẹo cổ bẩm sinh, dị tật, viêm, chấn thương vùng cổ, ung thư, lao, u hố sau..., hoặc do công việc hàng ngày dẫn đến những chấn thương nhỏ nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần như lái xe, sơn trần, làm việc với máy vi tính.

Bệnh hay gặp ở những người hay nằm nghiêng, co quắp, ngồi làm việc, sinh hoạt sai tư thế; khi cơ thể yếu mệt, tốc độ hoạt động của hệ tuần hoàn giảm, việc lưu thông máu và trao đổi ôxy trong cơ thể giảm cũng sẽ dễ bị đau nhức khi ngủ dậy. Đôi khi có những trường hợp hội chứng đau vai gáy xuất hiện tự phát mà không có nguyên nhân rõ rệt.

Biểu hiện của bệnh

Biểu hiện rõ nét nhất của hiện tượng tổn thương đốt sống cổ hoặc bị chèn ép dây thần kinh hoặc bị thiếu máu cục bộ đều có thể gây nên triệu chứng đau vai gáy. Đau vai gáy thường xuất hiện vào lúc sáng sớm vừa ngủ dậy hoặc ngồi làm việc ở bàn giấy nhiều thời gian như đánh máy, cúi xuống đọc văn bản hoặc sửa chữa văn bản, soạn giáo án (các thầy cô giáo) trong một thời gian dài trong một buổi hoặc trong một ngày và có thể kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng... Nhiều trường hợp ngoài đau vai gáy còn gây mỏi ở tay, tê tay, nặng tay cho nên khi làm các động tác dùng một hoặc hai tay nâng đỡ hoặc khi lái xe (xe máy, xe ô tô) phải làm động tác đổi tay cầm lái vì tay kia bị mỏi, nặng rất khó chịu.

Tùy theo từng mức độ của bệnh mà người bệnh có những biểu hiện khác nhau trong chứng bệnh này. Cơn đau có thể từ vùng gáy lan ra tai, cổ ở một bên. Mức độ đau từ ít đến nhiều có ảnh hưởng tới tư thế đầu – cổ. Cũng có thể cơn đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay ở một bên hay cả ở hai bên.

Có trường hợp cơn đau bả vai cánh tay ở một bên sau một thời gian người bệnh có cảm giác tê mỏi ở tay bên đau – đây có thể là biểu hiện của rối loạn phản xạ gân xương. Cũng có những người bị đau lan sang hai bên và kèm theo cảm giác chóng mặt, hoa mắt, ù tai, đi đứng loạng choạng, khó nuốt (uống nước sặc, nghẹn), đồng thời có thể xảy ra rối loạn chức năng, liệt các dây thần kinh VIII, X, XI…

Cơn đau nhức có thể xuất hiện tự phát hoặc sau khi lao động nặng, mệt mỏi, căng thẳng, nhiễm lạnh. Đau có thể cấp tính (xuất hiện đột ngột) hoặc mạn tính (âm ỉ, kéo dài). Đau thường có tính chất cơ học: tăng khi đứng, đi, ngồi lâu, ho, hắt hơi, vận động cột sống cổ; giảm khi nghỉ ngơi. Đau cũng có thể tăng khi thời tiết thay đổi.



Đau vai gáy là một triệu chứng thường gặp, xảy ra mọi lứa tuổi, mọi giới...

Để chẩn đoán nguyên nhân, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng. Các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán bao gồm chụp Xquang cột sống cổ, đo điện cơ và chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ.

Nhiều trường hợp tình trạng đau vai gáy kéo dài dẫn đến người bệnh luôn cảm thấy vô cùng mệt mỏi, khó chịu, không tập trung, tư duy kém... ảnh hưởng lớn tới chất lượng sống của người bệnh.

Điều trị và dự phòng như thế nào

Nếu bệnh nhẹ, cơn đau không kéo dài, bản thân người bệnh có thể tự điều trị bớt đau bằng cách dùng cao dán hoặc dùng hai bàn tay xoa bóp, gõ, vuốt cho vùng cổ, vai, gáy nhiều lần để giảm đau. Hoặc có thể đến các cơ sở vật lý trị liệu hoặc phòng khám Đông y để xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu.

Thuốc thường dùng trong điều trị hội chứng đau vai gáy bao gồm thuốc giảm đau chống viêm, phong bế thần kinh, giãn cơ và vitamin nhóm B. Tùy theo từng nguyên nhân, các bác sĩ sẽ có những phương pháp xử trí khác nhau. Nếu đã loại trừ được những nguyên nhân chèn ép, có tổn thương thì điều trị chủ yếu là dùng thuốc giảm đau thông thường, có thể bằng đường uống, bằng cao dán. Người bệnh cũng có thể dùng vitamin E 400mg, ngày uống 1 viên. Ngoài ra, có thể kết hợp biện pháp xoa, ấn, gõ nhẹ nhàng vùng gáy, bả vai, cánh tay. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần phải nhớ rằng, không được xoa bóp bấm huyệt hoặc tập vận động trong giai đoạn cấp tính. Một số trường hợp người bệnh cần được điều trị bằng phẫu thuật: thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, vẹo cột sống...

Nên phòng đau cổ, vai, gáy từ khi chưa có biểu hiện thương tổn bằng cách khi ngồi hay đứng đều phải đúng tư thế. Khi ngủ chỉ gối đầu cao khoảng 10cm, vừa khít với độ cong sinh lý sau gáy, phần trên của vai phải đặt ở trên gối để tránh cột sống cổ và các cơ bắp bị kéo giãn. Khi xem tivi nên tựa lưng vào đệm, đầu hơi ngửa ra sau thành ghế, cổ tựa vào một điểm phù hợp với độ cong sinh lý của cổ. Nghe điện thoại nên cầm ở tay, không nên kẹp vào vai, nếu có chỗ gác tay sẽ giảm bớt độ căng các cơ ở cổ và bả vai... Những người lao động hay phải cúi (như diễn viên xiếc, đánh máy, phi công, tài xế...) nên có những bài tập riêng hàng ngày để khôi phục lại chức năng của các dây thần kinh vai, gáy.

Khi bị đau vai, gáy nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động ít ngày, bổ sung một số khoáng chất cho cơ thể như calci, kali và các vitamin C, B, E; tắm nước ấm, xoa bóp giúp giãn cơ chỗ đau, tăng cường lưu thông trong cơ thể.

Ngoài ra, người bệnh nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao với các bài tập phù hợp; vận động, nghỉ ngơi, giải lao giữa giờ làm việc, nên giải lao khi phải ngồi kéo dài; tránh căng thẳng; luyện tập các động tác dưỡng sinh, kéo giãn cơ thể như ưỡn cổ, cúi đầu về phía trước, ngửa đầu ra phía sau, nghiêng đầu sang trái, sang phải, xoay tròn đầu và cổ, cử động cổ lên xuống... thường xuyên sẽ phòng và làm giảm các triệu chứng của bệnh.

Khi đau cổ, vai, gáy không xoay, vặn mạnh vì dễ gây tổn thương nặng các dây thần kinh. Không uống thuốc tùy tiện mà phải đi khám để được bác sĩ chuyên khoa điều trị đúng.

Khi triệu chứng thuyên giảm việc luyện tập dưỡng sinh sẽ giúp chúng ta vận động khớp cổ một cách nhẹ nhàng để giảm đau và nhanh chóng phục hồi. Nhằm phòng ngừa chứng đau cổ vai, chúng ta có thể tập hai động tác dưỡng sinh: ưỡn cổ, vặn cột sống cổ ngược chiều.

Điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu

Các phương pháp nhiệt có tác dụng giảm đau chống co cứng cơ giãn mạch tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng như: hồng ngoại, chườm ngải cứu, đắp Paraphin, tắm ngâm suối bùn nóng.

Các phương pháp điện trị liệu như: Sóng ngắn có tác dụng tạo nhiệt nóng ở trong sâu, tăng cường chuyển hóa, chống phù nề, chống viêm giảm đau. Dòng xung điện có tác dụng kích thích thần kinh cơ, giảm đau, tăng cường chuyển hóa. Dòng Gavanic và Faradic làm tăng cường quá trình khử cực và dẫn truyền thần kinh đưa thuốc giảm đau vào vùng tổn thương.

Laser làm mềm, giảm đau, chống viêm, tái tạo tổ chức.

Siêu âm làm mềm tổ chức tổn thương xơ sẹo trong sâu, chống viêm, giảm đau, tăng cường chuyển hóa, tăng tải tạo tổ chức.

Kéo giãn cột sống bằng hệ thống kéo giãn kỹ thuật số: Đây là phương pháp điều trị bệnh sinh thoát vị đĩa đệm/thoái hóa đĩa đệm/thoái hóa cột sống căn bản nhất vì mục đích của phương pháp là tạo ra áp lực âm ngay trong lòng đĩa đệm nhằm giải nén, tạo điều kiện cho nhân nhầy đĩa đệm chuyển dịch hướng tâm trở về vị trí ban đầu, tăng cường các chất chuyển hóa và dinh dưỡng vào trong đĩa đệm để tái tạo tổ chức.

Đa số bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ điều trị bảo tồn bằng phương pháp vật lý trị liệu sẽ phục sau 4 – 6 tuần trị liệu.

Thực phẩm tốt nhất cho bà bầu sau sinh

Cuộc sống sau khi mới sinh em bé của hầu hết các bà mẹ sẽ bị “đảo lộn” rất nhiều, nhất là giai đoạn chăm sóc bé sơ sinh. Bạn có thể sẽ có cảm giác gần như kiệt sức vì chẳng có thời gian đâu mà nghỉ ngơi hay tập luyện, thậm chí ăn uống cũng không được tốt.
Tuy nhiên, đây chính là thời kỳ mà người mẹ cần phải tự chăm sóc bản thân nhiều hơn, cơ thể cần phải bổ sung nhiều năng lượng. Hãy bắt đầu với một chế độ ăn uống cân bằng, uống thật nhiều nước, tranh thủ thời gian ăn các món ăn nhanh khi đang chăm con.

Và dưới đây là một vài “chiến thuật” mách nhỏ các mẹ ăn uống làm sao để cơ thể được bổ sung đầy đủ năng lượng:

1. “Đầu tư” cho bữa sáng

Các mẹ thường có thói quen bỏ qua bữa sáng hoặc có ăn nhưng ăn qua loa và lấy lí do là bạn rộn. Thói quen này không tốt chút nào. Để có đủ năng lượng cho một ngày, bạn cần ăn đầy đủ bữa sáng với các món ăn giàu protein như trứng, sữa chua. Các thực phẩm chứa chất carbohydrate phức hợp như bánh mì, ngũ cốc nguyên hạt tốt cho bữa sáng hơn carbohydrate đơn hoặc đường.

Carbohydrate phức hợp cung cấp cho bạn năng lượng lâu hơn, giúp bạn no lâu hơn bởi vì phải mất nhiều thời gian để tiêu hóa. Một bữa sáng đầy đủ protein và carbohydrate phức hợp rất quan trọng và cần thiết với những bà mẹ mới sinh. Hãy bắt đầu một ngày của bạn với một cốc sinh tố sữa chua hoa quả, một bát cháo bột yến mạch hay ngũ cốc nguyên hạt.

2. Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày

Thay vì ăn 3 bữa chính trong một ngày, các mẹ hãy chia các bữa ăn thành 5 bữa nhỏ để giữ năng lượng cho cả một ngày dài.


Thay vì ăn 3 bữa chính trong một ngày, các mẹ hãy chia các bữa ăn thành 5 bữa nhỏ để giữ năng lượng cho cả một ngày dài. (Ảnh minh họa)

Nếu bạn không thể ăn được do quá mệt mỏi, thậm chí chỉ ăn một bữa trong ngày, bạn nên cất giữ thật nhiều đồ ăn nhẹ giàu chất đạm và carbonhydrate phức hợp trong tủ lạnh để làm đồ ăn vặt. Một số gợi ý cho món ăn vặt: bánh mì nướng với bơ đậu phộng, phó mát với bánh quy giòn, trộn đường với các loại hạt và trái cây sấy khô, sữa chua cùng hoa quả.

3. Tuyệt đối không ăn kiêng

Ngay cả khi quá trình giảm cân sau sinh của bạn diễn ra một cách chậm chạp, bạn cùng đừng bao giờ tính đến chuyện giảm cân bởi vì đây không phải là thời điểm thích hợp. Mục đích của bạn trong giai đoạn đầu sau khi sinh là hồi phục sức khỏe và cung cấp thật nhiều dinh dưỡng để cho con bú.

Khi lượng sữa mẹ đã ổn định, cơ thể đã hồi phục hoàn toàn, hãy tính đến chuyện giảm cân để ‘giữ dáng”, tuy nhiên không nên tuân thủ một chế độ ăn uống quá nghiêm ngặt.

Bởi vì khi người mẹ giảm cân quá nhanh, những chất độc hại tích tụ trong lớp mỡ dư thừa của cơ thể có thể bị giải phóng và ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ.

4. Uống nhiều nước

Vài tuần đầu sau khi sinh, cơ thể thai sản bị mất nước trầm trọng khiến người mẹ hay mệt mỏi và buồn ngủ. Hãy cung cấp thật nhiều chất lỏng cho cơ thể.


Nếu có thể, hãy tranh thủ có những giấc ngủ ngắn mỗi khi cảm thấy mệt mỏi.
(Ảnh minh họa)

5. Cà phê hay đồ ăn nhẹ có đường đều không tốt

Khi mệt mỏi bạn có thể nghĩ đến thưởng thức một cốc cà phê để giữ tinh thần tỉnh táo, hay khi đói bạn có thể chọn ăn nhanh một thanh kẹo để được cung cấp năng lượng. Tất cả những thói quen này đều không tốt bởi vì cuối cùng bạn lại quay trở lại trạng thói đói nhanh chóng, thậm chí mệt mỏi hơn.

6. Ăn một miếng trái cây

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, một miếng trái cây là tốt nhất khi bạn muốn bổ sung năng lượng nhanh chóng. Ngoài ra, một số loại trái như táo, cam, đào, và lê chứa nhiều chất xơ giúp bạn tiêu hóa tốt. Trái cây là đồ ăn “chống đói” thuận tiện khi đang đi trên đường vì không cần phải chuẩn bị cầu kỳ.

7. Thực phẩm không phải là tất cả

Bổ sung những thực phẩm nhiều năng lượng không phải là biện pháp tốt nhất để chống lại mệt mỏi, nhất là trong trường hợp bạn bị thiếu ngủ. Nếu có thể, hãy tranh thủ có những giấc ngủ ngắn mỗi khi cảm thấy mệt mỏi.

4 loại thực phẩm tốt cho bệnh tim

Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân hàng đầu của tỷ lệ tử vong cao. Nhưng bệnh cũng có thể giảm nếu áp dụng một chế độ sinh hoạt, tập luyện và ăn uống.

Xã hội ngày càng phát triển thì bệnh tim mạch, huyết áp ngày càng gia tăng. Tại sao như vậy, đó là do công việc áp bức, chế độ sinh hoạt và ăn uống không phù hợp. Đối với phần lớn các bệnh tim mạch, bác sĩ thường khuyên bạn kiêng ăn mặn, tức là hạn chế muối và chất béo. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, người bình thường chỉ nên ăn 6g muối/ngày, nhưng người mắc bệnh tim mạch, huyết áp chỉ nên ăn khoảng 3g/ngày. Đặc biệt một số thực phẩm sau sẽ tốt cho bệnh tim mạch.

1. Cần tây

Người bệnh tim thường hay béo phì và kèm theo tăng huyết áp. Vì vậy, để giảm bệnh, việc đầu tiên phải giảm trọng lượng cơ thể. Trong cần tây có nhiều kali, ít calo nên giúp giảm huyết áp và điều chỉnh chất khoáng trong cơ thể, rất tốt để giảm cân, nên đây là thực phẩm tốt cho bệnh nhân tim, và có thể ăn thường xuyên trong các bữa ăn.



Cần tây chứa nhiều kali, ít calo

Ngoài ra, các loại rau có màu xanh sậm, cải xoăn, cải lá, bông cải…chứa một lượng cao vitamin, khoáng chất và chống oxy hóa có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh lý tim mạch.

2. Cá

Người bệnh tim không cần phải ăn kiêng chất đạm nếu không bị bệnh khác kèm theo (như bệnh thận), vì đây là nguồn cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, nên thay các chất đạm, chất béo từ động vật, bằng chất đạm, chất béo từ cá, ăn khoảng 2 - 3 lần/tuần.



Cá cung cấp chất đạm cần thiết cho cơ thể

Cá cung cấp axit béo omega-3 giúp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tim mạch, giảm lượng triglyceride (loại máu có liên quan đến bệnh tim mạch và đái tháo đường). Các loại cá đồng, cá hồi và cá trích là rất tốt.

3. Hạt hướng dương, hạt nhân

Hạt nhân giàu chất xơ, chất béo đa bão hòa và chất chống oxy hóa.



Hạt hướng dương nhiều vitamin E, chất xơ, vitamin và chất sắt

Hạt hướng dương nhiều vitamin E, chất xơ, vitamin và chất sắt hơn các loại quả hạnh giúp giảm nguy cơ đột quỵ và các bệnh tim mạch.

4. Sữa đậu nành

Đậu nành có chứa nhiều chất axit amin loại gluta – mine và argine là những axit amin giúp duy trì và củng cố hệ miễn nhiễm cho cơ thể. Đạm đậu nành còn có nhiều lợi ích khác cho sức khỏe tim mạch như: làm giảm mỡ máu, giảm huyết áp đối với bệnh nhân cao huyết áp, tăng sức khỏe của các mạch máu trong cơ thể.



Sữa đậu nành hỗ trợ tích cực trong việc giảm cân

Sữa đậu nành còn có hiệu quả tích cực trong việc giảm cân vì có thể làm giảm cảm giác đói, tăng cảm giác no, giảm chỉ số đường huyết.

Thực phẩm của sức khỏe, nhan sắc

Được trẻ như thời thanh xuân là mong ước của mọi phụ nữ. Tuy nhiên chúng ta thường tìm đến thuốc bổ, mỹ phẩm đắt tiền, trị liệu thẩm mỹ... trong khi vô tình "bỏ rơi" một liệu pháp an toàn: Thực phẩm.

Thức ăn mà chúng ta nạp vào hàng ngày tác động toàn diện đến chức năng của các bộ phận trong cơ thể, ảnh hưởng rõ rệt đến dung nhan của bạn và cả hoạt động của “hệ điều hành” bên trong. Khi sử dụng mỹ phẩm và các loại thuốc chống lão hóa, chúng ta rất ít khi đọc kỹ nhãn mác xem thành phần chứa những gì cũng như tìm hiểu xem chúng có sẵn trong thực phẩm hàng ngày không. Ai cũng biết tự nhiên luôn là tốt nhất, nhưng rất ít người chú trọng điều đó, đặc biệt là khi bạn đang phải quay như chong chóng với công việc hàng ngày. Lựa chọn và sử dụng đúng loại thực phẩm sẽ giúp bạn trẻ hơn, khỏe hơn cả về diện mạo lẫn tư duy.

Trứng cá muối – kim cương đen của nhan sắc

Từ thời cổ đại, người Ai Cập, Hy Lạp và người Phê-ni-xi đã biết bắt cá Tầm để lấy trứng. Điều này được khắc họa trên bức tranh bằng đá tìm thấy ở gần Kim tự tháp Sakkara, có niên đại 2400 trước Công nguyên. Đối với văn hóa phương Tây, các loại trứng cá muối (hay còn gọi là trứng cá đen, trứng cá tầm, Caivar) đồng nghĩa với sự xa xỉ và giàu có, giống như sở hữu máy bay, du thuyền và lâu đài cá nhân vậy. Trứng cá muối là loại thức ăn quý tộc không chỉ vì sự quý hiếm, mà còn vì nó đặc biệt giàu dinh dưỡng và có những khả năng tuyệt đối giúp tăng cường sức khỏe và nhan sắc.

Khả năng hồi sinh của trứng cá muối được phát hiện một cách tình cờ và thú vị. Một nữ quý tộc Pháp trong khi quan sát những người nông dân moi ruột và bóc tảng trứng cá đen ra khỏi bụng cá đã phát hiện ra một chi tiết đắt giá: đó là da mặt của những nữ nông dân này tuy thô ráp và đầy nếp nhăn nhưng da tay lại rất đẹp, căng bóng như đôi tay nuột nà của cô gái trẻ. Và bà đã kết luận rằng chính những quả trứng cá đen đã giúp họ có đôi bàn tay mềm mịn.

Các nghiên cứu sau này đã chứng minh suy luận của bà là chính xác. Trứng cá muối có tác dụng lớn đến làn da, trong đó đặc biệt phải kể đến khả năng chống lão hóa nhờ một lượng dồi dào amino acid, muối khoáng, protein dồi dào. Có thể ví von rằng trứng cá muối là phôi thai của một cuộc sống mới. Nó như một “mỏ” khoáng chất và dinh dưỡng với natri, kali, canxi, magiê, phốt pho, sắt, vitamin D, A, E, F và cá nguyên tố vi lượng. Khi tìm được làn da bạn, nó sẽ tác động tới toàn bộ chức năng sống của da mà không hề gây ra bất kì phản ứng phụ nào.

Ngày nay, phương pháp trị liệu chăm sóc da và tóc bằng trứng cá muối đang được tầng lớp thượng lưu và những ngôi sao nổi tiếng ưa chuộng. Nữ diễn viên Angelina Jolie, Gwyneth Paltrow, người mẫu Stella McCartney, siêu mẫu Kate Moss sử dụng trứng cá muối để dưỡng da, còn diễn viên Catherine Zeta Jones lại sử dụng một loại dầu gội dưỡng tóc có chiết xuất từ trứng cá Caviar… Nhiều hãng mỹ phẩm lớn đã đưa ra dòng sản phẩm từ trứng cá muối.


Táo rất tốt cho tim mạch.

Táo – người bảo vệ trái tim

“Táo có thể giúp bạn trẻ lại 17 tuổi”, “Một trái táo mỗi ngày giúp bạn tránh xa các bác sĩ” – đó là nhận xét hoàn toàn đúng về công dụng của trái táo. Các nhà khoa học đã phát hiện ra trái táo chứa hợp chất Epicatechin có vai trò làm tim khỏe hơn, tăng cường lưu thông máu và thúc đẩy hoạt động của hệ miễn dịch, tăng cường tuần hoàn não. Epicatechin có tác dụng thúc đẩy sự lưu thông máu trong cơ thể và các mao mạch dưới da, giúp da khỏe, hồng hào mềm mại, đồng thời bảo vệ da chống lại tác hại của tia cực tím. Ngoài ra, Epicatechin còn hiệu quả trong việc làm bình thường hóa hoạt động của ruột, giúp đào thải độc tố khỏi cơ quan nội tạng và lấy lại năng lượng cho cơ thể sau các hoạt động nặng nhọc. Nhờ vậy da bớt bị nổi mụn và các hiện tượng lão hóa như xỉn màu, nếp nhăn được hạn chế tối đa.

Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu thực phẩm Norwich, ở những người thường xuyên uống nước táo, hệ thống tim và mạch máu của họ được khỏe lại như 17 năm trước đó. Những quả táo tươi ngon là nguồn cung cấp Epicatechin dồi dào nhất. Ngoài tác dụng làm đẹp, táo và Epicatechin trong táo còn giúp duy trì hoạt động lành mạnh của các cơ quan nội tạng, hệ thống tim mạch và não bộ, ngăn ngừa tình trạng giảm trí nhớ, giúp bạn luôn tự tin và giữ được một phong thái trẻ trung, hấp dẫn.

Dầu ô liu – chất lỏng bằng vàng

Nước Ý nổi tiếng bởi những chàng trai bảnh bao, gợi cảm và hào hoa. Nhưng những cô gái miền Nam nước Ý hay các quốc gia ven biển Địa Trung Hải cũng nổi tiếng không kém về nhan sắc với làn da mịn màng, khỏe khoắn và nhất là mái tóc dày óng ả. Bí quyết để tạo nên vẻ đẹp vừa khỏe mạnh vừa yêu kiều đó chính là dầu ô liu. Từ thời xa xưa, người ta đã biết đến tác dụng của dầu ô liu và coi đó là vị thần hộ mệnh của sức khỏe. Hai vị nữ hoàng nổi tiếng của lịch sử Ai Cập cổ đại là Cleopatra và Nefertiti đều ghi nhận công dụng tuyệt vời của dầu ô liu để cải thiện vẻ đẹp của làn da theo một cách tự nhiên nhất. Nhờ dầu ô liu, lịch sử thế giới được ghi dấu bởi hai sắc đẹp huyền thoại đã làm khuynh đảo cả lịch sử Ai Cập cổ đại.

Người ta gọi dầu ô liu là “chất lỏng bằng vàng” bởi những lợi ích nó mang lại cho sức khỏe con người. Với phụ nữ, dầu ô liu là loại mỹ phẩm tuyệt vời và hoàn hảo nhất bởi đây là nguồn chất chống ôxi hóa tự nhiên, giàu vitamin E, giúp giải phóng độc tố khỏi cơ thể, bảo vệ sức khỏe cho các cơ quan chức năng, giúp cơ thể chống đỡ lại sự tấn công của các gốc tự do, tăng cường quá trình trao đổi chất và từ đó ngăn chặn quá trình lão hóa tế bào.

Blogger Templates